Viet

In: Business and Management

Submitted By vietnguyen1333
Words 312
Pages 2
JUN SEMESTER 2016
BMET 5103 – ENTREPRENEURSHIP
INDIVIDUAL ASSIGNMENT (60%)

PURPOSE:

This assignment is designed for students to demonstrate and develop their research and critical evaluation skills.

REQUIREMENT:

Students are required to submit a written report (approximately of 3000 to 5000 words).

QUESTION:

Students are expected to conduct a systematic literature review on any Entrepreneurship areas covered in the course. The common areas (but not restricted to) are impact of entrepreneurship, entrepreneurial mind set, creativity and innovation, legal challenges in the entrepreneurial ventures and business plan. A maximum of eight (8) articles obtained from scholar / academic journals should be used as the source of references.

The literature review should be structured into three sections comprising of introduction, body and conclusion. Introduction explains the purpose and scope of the literature review, including key areas that the review will address. Body, which is the integral part of the assignment, is a section where the context of inquiries is established. Here, the students should be able to discuss the emerging themes extracted from the eight articles (summarise, organise and criticise). The literature review ends with a conclusion section where a brief summary of the review should be furnished.

MARKS ALLOCATION:

Introduction – 8 marks
Body – 40 marks
Conclusion – 8 marks
References – 4 marks

(TOTAL: 60 MARKS)

Assignment Format:
a. Use double space and 12-point of Times New Roman font.
b. The assignment should contain about 3000 – 5000 words (15 – 20 pages)
c. Provide reference using the American Psychological Association (APA) format
d. References should be latest (year 2005 onwards)

Notes: • Assignments should be submitted according to the due date. • You are required to submit a…...

Similar Documents

Recommendation for Exchange Rate Policy in Viet Nam

...the Internet at: http://iie.com/publications/wp/2001/01-7.pdf. 116. Kydland, Finn E., and Edward C. Prescott (1977), “Rules Rather than Discretion: The Inconsistency of Optimal Plans”, in Sylvester C.W Eijfinger (ed.), Independent Central Banks and Economic Performance, The International Library of Critical Writing in Economics, An Elgar Reference Collection, ISBN 1-85898-447-5, p.3-21. 117. Latter, Tony (1996), “The Choice of Exchange Rate Regime”, Handbooks in Central Banking No.20, Bank of England, ISBN 1 85730 024 6, May. 118. Laurens, Bernard J. and Rodolfo Maino (2007), “China: Strengthening Monetary Policy Implementation”, IMF Working Paper WP/07/14, January. 119. Le, Thi Huyen Dieu (2005), “Rui ro ti gia cua cac Ngan hang thuong mai Viet Nam: Mot so giai phap va kinh nghiem phong ngua” (Vietnamese Commercial Banks’ Exchange Rate Risks: Solutions and Precaution Experiences), Banking Review, Hanoi, Specia l issue, p.65-70. 120. Le, Hung (2006), “Nghiep vu thi truong mo: Thuc trang va giai phap hoan thien” (Open Market Operations: Reality and Solutions to Accomplish), Financial Review, Hanoi, No.06/2006, p.43-46. 265 121. Le, Van Tu and Quoc Khanh Nguyen (1999), “Mot so van de ve chinh sach ti gia hoi doai cho muc tieu phat trien kinh te Vietnam” (The exchange rate policy with the target of Vietnamese economic development), Statistical Press, Hanoi, p.32-228. 122. Le, Xuan Nghia, (2006), “Independence, Transparency and Communication Responsibility – the Crucial......

Words: 97616 - Pages: 391

600 Câu Thành Ngữ, Tục Ngữ Trung – Việt Đối Chiếu

...600 câu thành ngữ, tục ngữ Trung – Việt đối chiếu 1 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来 2 Áo gấm đi đêm 锦衣夜行 3 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人 4 Ăn bẩn sông sâu 不干不净、吃了长命 5 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳 6 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金 7 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力扒外 8 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思 9 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事 10 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集 11 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事 12 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥 13 Ăn chẳng có khó đến thân 好事无缘,坏事有分 14 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从 15 Ăn độc chốc mép 独食独生疮 16 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌 17 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽 18 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙 19 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃一碗粥、走三里路 20 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行 21 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦 22 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造 23 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食果不忘种树人 24 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道 25 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招 26 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋 27 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿 28 Bà con xa không bằng láng giềng gần 远亲不如近邻 29 Ba đầu sáu tay 三头六臂 30 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词 31 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早 32 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯 33 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收 34 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着 35 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离 36 Bắt cá hai tay 双手抓鱼 37......

Words: 5240 - Pages: 21

Luat Thue Vat Viet Nam 2008

...QUỐC HỘI |CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | | |Luật số: 13/2008/QH12 |Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2008 | LUẬT Thuế giá trị gia tăng Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng, Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Điều 3. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Điều 4. Người nộp thuế Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). Điều 5. Đối tượng không chịu thuế 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy......

Words: 4060 - Pages: 17

Vấn Đề Sống Thử Trong Giới Trẻ Việt Nam Hiên Nay

...VẤN ĐỀ SỐNG THỬ TRONG GIỚI TRẺ VIỆT NAM HIÊN NAY LỜI MỞ ĐẦU Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, một kỷ nguyên của hội nhập và phát triển về mọi lĩnh vực, trong đó có văn hóa. Cùng với nhịp độ phát triển đó đã tạo ra nhiều sự biến đổi tích cực song nó cũng tiềm ẩn những hệ lụy mà đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa với sự du nhập ồ ạt của văn hóa phương Tây, một trong những vấn đề đang trở thành trào lưu trong giới trẻ đó là “sống thử”. Vấn đề này không chỉ là sự lo lắng của các bậc làm cha mẹ mà còn là thách đố của các nhà giáo dục cũng như những người có trách nhiệm. I. KHÁI NIỆM SỐNG THỬ, PHÂN BIỆT GIỮA SỐNG THỬ VÀ SỐNG THẬT 1. Khái niệm sống thử trước hôn nhân Sống thử hay sống thử trước hôn nhân là một cụm từ thường được báo chí Việt Nam, đặc biệt là báo mạng, dùng để chỉ một hiện tượng xã hội, theo đó các cặp nam nữ về sống chung với nhau như vợ chồng, nhưng không tổ chức hôn lễ cũng như đăng ký kết hôn. Các nguồn hàn lâm hơn (như nghiên cứu khoa học, luật pháp...) thì sử dụng cụm từ có khái niệm tương tự là Chung sống như vợ chồng phi hôn nhân. Hình 1. Sống thử đang là trào lưu ở giới trẻ Sống thử là việc những đôi nam nữ sống chung như vợ chồng không có đăng ký kết hôn. Sau một thời gian, nếu thấy phù hợp thì họ tiến tới hôn nhân chính thức, sẽ đăng ký kết hôn theo pháp luật. Còn nếu thấy không phù hợp, họ sẽ chia tay nhau, không cần đến pháp luật. Người ta gọi đó là “sống thử”. Hiện tượng “sống thử” hay còn gọi là “góp gạo thổi cơm chung” đã và......

Words: 10293 - Pages: 42

Analysis Mcdonald’s Franchise in Viet Nam

...Individual Assignment Analysis McDonald’s Franchise in Viet Nam Name: Le Quang Hieu ID student: BA60114 Class: BA0662 Lecturer: Nguyen Quoc Cuong Subject: Entrepreneurial Small Business Individual Assignment Table of contents I. McDonald’s background 1. History 2. Mission and Vision 3. Business objective II. SWOT analysis III. Advantage and disadvantage of MacDonald franchise IV. Investment decision V. Summary VI. References FPT University – BA0662 Page 1 Individual Assignment I. Background of MacDonald 1.1. History McDonalds’s is a business corporation system of fast food restaurants with approximately 31,000 restaurants in 119 countries to serve 43 million passengers a day under its own brand. The McDonalds’s restaurant concept was introduced in San Bernardino, California by Dick and Mac McDonald’s in May 15, 1940. It was modified and expanded by their business partner, Ray Kroc, of Oak Park, Illinois, who later bought out the business interests of the McDonald’s brothers in the concept and went on to found McDonalds’s Corporation in April, 15, 1955. 1.2. Mission and Vision  Mission McDonalds’s brand mission is to "be our customers' favorite place and way to eat." Our worldwide operations have been aligned around a global strategy called the Plan to Win centering on the five basics of an exceptional customer experience - People, Products, Place, Price. We are committed to improving our operations and enhancing our customers' experience.  Vision...

Words: 1708 - Pages: 7

The Evolution of Population Policy in Viet Nam

...The Evolution of Population Policy in Viet Nam The Evolution of Population Policy in Viet Nam Three periods in the evolution of the population policy of Viet Nam are documented in this article: initiation in the 1960s and 1970s; maturity in the 1980s and 1990s; and legalization in the 2000s and early 2010s. A framework was used for stakeholder analysis in the sociopolitical context of Viet Nam in order to analyse interactions between leading state agencies in the development of population policy and their influence on the organizational structure of the population programme. The current tensions in the implementation of the population programme are highlighted, and a new population policy is called for that would be more conducive to addressing broader population and reproductive health issues, in order to respond more effectively to new challenges arising from the socioeconomic and demographic transition of the country. By Bang Nguyen Pham, Peter S. Hill, Wayne Hall and Chalapati Rao* Background Population policy is highly complex and intensely political, and directly linked to a country’s socioeconomic development, security and protection. Population growth rates in the developing world have been the target of some population policies. As a result those rates declined from an average of 2.4 per cent annually in the 1970s to 1.4 per cent in the 2000s (United Nations, 2008a). In the population policy of many developing countries, the control of population size is......

Words: 5044 - Pages: 21

Chuẩn Mực Kiểm Toán Việt Nam

...|BỘ TÀI CHÍNH |CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |-------- |Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |--------------- | |Số: 214/2012/TT-BTC |Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2012 | THÔNG TƯ BAN HÀNH HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba mươi bảy (37) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau: 1. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1). 2. Chuẩn mực số......

Words: 1518 - Pages: 7

Sustainable Hiv Response in Viet Nam: Overview of Viet Nam Hiv Expenditures and Future Donor Commitments

...Sustainable HIV response in Viet Nam: Overview of Viet Nam HIV expenditures and future donor commitments Status of the HIV epidemic The HIV epidemic in Viet Nam remains in a concentrated stage. There are signs that it may have begun to stabilize over the last two years, with a decrease in HIV prevalence among key populations at higher risk, people who inject drugs (PWID) and female sex workers (FSW) in some provinces, while prevalence trends remain stable or have increased in other provinces. According to 2011 sentinel surveillance, HIV prevalence among PWID and FSW remains high, at 13.4% and 3% respectively; IBBS data indicate that prevalence among men who have sex with men (MSM) also remains high, at 16.7%. The distribution of HIV cases largely follows the distribution of these three populations, though they are not absent in non-urban communities). Overall adult HIV prevalence (ages 15-49) remained at 0.45% in 2011. Support from development partners Development partners providing technical assistance and funding for the national HIV response in Viet Nam include: * Bilateral: Australia (AusAID), Denmark (DANIDA), France, Ireland, Luxembourg, the Netherlands, Sweden (SIDA), the United Kingdom (DFID) and the United States of America (PEPFAR) * United Nations Organizations: ILO, IOM, UNAIDS, UNDP, UNESCO, UNFPA, UNICEF, UNIFEM, UNODC, UNV and WHO * Multilateral Organizations: the Asian Development Bank (ADB), the Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis...

Words: 1968 - Pages: 8

Nganh Go Viet Nam

...Nghiên cứu đặc điểm phân phối đồ gỗ thị trường nội địa cho thấy mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối tại thị trường Việt Nam còn rời rạc, chưa chuyên nghiệp. Ngược lại, đối với hàng xuất khẩu thì quan hệ này đã được các nhà phân phối chuyên nghiệp từ nước ngoài chủ động tìm đến và thiết lập bài bản theo chủ đích có lợi cho họ như đã phân tích ở trên nghĩa là phần lớn sản phẩm đồ gỗ của các doanh nghiệp chế biến được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng nước ngoài. Đi sâu vào khảo sát nghiên cứu các Qua đặc điểm của các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu, cho thấy rằng mặc dù cùng tham gia chế biến đồ gỗ nhưng giữa các doanh nghiệp chưa có sự kết nối với nhau, cụ thể giữa họ: - Chưa hình thành rõ nét mối liên kết ngang; - Chưa áp dụng cùng một quy trình sản xuất thể hiện qua chưa thống nhất về tiêu chuẩn gỗ nguyên liệu, tuân thủ các tiêu chuẩn về phân loại và chất lượng trong sản xuất (quy trình sơn, keo, vecni), cũng như chưa đồng lòng trong việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu. Chính vì vậy, nếu dựa vào cơ sở khoa học của chuỗi cung ứng và sự hợp tác chuỗi cung ứng có thể nhận ra rằng giữa các mắt xích trong chuỗi còn khá lỏng lẻo – đây là điểm cốt lõi cần được cải tiến và phát triển chuỗi cung ứng cho ngành. Qua khảo sát cho thấy chuỗi cung ứng đỗ gỗ nội ngoại thất tại các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu đã hình thành và thể hiện sự hợp tác với nhau nhưng chưa rõ nét, chủ yếu do tự phát, các doanh nghiệp chưa thực sự có một chiến lược hợp tác......

Words: 679 - Pages: 3

Effects of Climate Change on the Economic Development of Viet Nam

...EFFECTS OF CLIMATE CHANGE ON THE ECONOMIC DEVELOPMENT OF VIET NAM Literature Review 3 I. General 3 1. Geographical location & Vietnam’s climate 3 a. Geographical location 3 b. Climate 3 2. Effects of geographical & climate on Vietnam’s economy: 6 a. Effects of geographical location to Vietnam’s economy: 6 II. Definition, causes and actual situation of Viet Nam under climate change 7 1. Definition of climate change 8 2. Causes of climate change: 8 a. Natural causes 8 b. Human causes 9 c. Greenhouse gases and their sources 9 3. Actual situation in Vietnam: 12 III. Impact of Climate change on Viet Nam economy 14 1. Impact of Climate change on economy in general: 14 2. Climate change directly affects every economic sector 15 a. Impacts of climate change on agriculture, forestry and fisheries 15 b. Impact of climate change on industry sector 20 c. .Impacts of climate change on tourism sector 20 d. Impacts of climate change in components of the economy. 22 IV. Policies to deal with problems caused by climate change 26 1. Opportunities 26 2. Meeting the Challenges of Climate Change 26 The Three Approaches in Brief: 27 References 35 Literature Review There are many studies that have examined the effects of climate change on Vietnam’s economy. The majority of findings stated that climate change have negative impacts on Vietnam’s economy and suggest possible adaptation or mitigation measures to lessen the adverse impacts. The economies of some countries...

Words: 8925 - Pages: 36

KiệN ChốNg BáN Phá Giá ThéP KhôNg Gỉ VàO ViệT Nam

...TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH LỚP D05 TIỀU LUẬN MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ PHÂN TÍCH VỤ KIỆN BÁN PHÁ GIÁ THÉP KHÔNG GỈ NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM NHÓM 3B Nguyễn Thụy Thùy Dương Đào Ngọc Trang Đài Trương Thị Đài Trương Thị Xuân Đào Nguyễn Thị Thủy Ngân Vũ Thị Minh Thư GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tường Vy TP. Hồ Chí Minh, 3/2015 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 I. Tổng quan về vụ kiện chống bán phá giá thép không gỉ nhập khẩu vào thị trường Việt Nam 2 1.1. Hoàn cảnh diễn ra vụ kiện 2 1.2. Tóm tắt nội dung vụ kiện 2 1.3. Kết quả vụ kiện 3 II. Cơ sở pháp lý của việc áp thuế chống bán phá giá và một số vấn đề liên quan 4 2.1. Nguyên nhân vụ kiện 4 2.2. Cơ sở pháp lý của việc áp thuế chống bán phá giá 4 2.3. Liên hệ với thế giới 6 2.4. Ưu – nhược điểm của việc áp thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ nhập khẩu vào Việt Nam 7 III. Giải pháp của Nhà nước nhằm giải quyết vụ kiện chống bán phá giá thép không gỉ và một số kiến nghị để hạn chế tình trạng bán phá giá tại Việt Nam 9 3.1. Giải pháp của Nhà nước 9 3.2. Một số kiến nghị: 11 KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 LỜI NÓI ĐẦU Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã và đang mở ra những cơ hội và tạo điều kiện cho các quốc gia trên thế giới khai thác tối đa lợi thế của mình để tăng trưởng kinh tế......

Words: 6298 - Pages: 26

Thue Viet Nam

... - Vi phạm hiển nhiên (de jure); và - Vi phạm trá hình (de facto). Vi phạm hiển nhiên là trường hợp văn bản pháp luật của nước thành viên có quy định phân biệt đối xử về thuế nội địa giữa hàng nhập khẩu và hàng nội địa tương tự. |Hộp 2 – Ví dụ về vi phạm hiển nhiên nguyên tắc đối xử quốc gia trong thuế nội địa | |Trước đây Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt của Việt Nam quy định mức thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng thuốc lá điếu và xì gà như | |sau: | |nếu sản xuất bằng nguyên liệu trong nước: thuế 45% | |nếu sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu: thuế 65% | |Khi Việt Nam đàm phán gia nhập WTO, các thành viên WTO coi quy định này là hiển nhiên vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO và| |đã yêu cầu Việt Nam sửa đổi trong quá trình đàm phán gia nhập WTO. | Vi phạm trá hình là trường hợp sự phân biệt đối xử giữa hàng nhập khẩu và hàng nội địa tương tự không được thể hiện trong văn bản pháp luật nhưng được vận dụng khéo léo trong thực tế nhằm mục đích bảo hộ. |Hộp 3 - Ví dụ về vi phạm trá hình nguyên tắc đối xử quốc gia trong thuế nội địa ...

Words: 2019 - Pages: 9

Ship Viet Nam

...Dau Chan Viet Transport Services Co.,Ltd Tel: 08.6683.2299 | Company Prefix: 0313225918 Website: supership.vn | dauchanviet.vn SuperShip.vn có tiền thân là Chuyenhangnhanh.net. SuperShip.vn là một bước ngoặt trong quá trình phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóa với những đổi mới vượt bậc trong hệ thống quản trị, mô hình vận hành và các chính sách hỗ trợ tối ưu nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu khắt khe của khách hàng. Nhân sự Xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, thân thiện và chuyên nghiệp. Vận hành Hiện đại hóa hệ thống quản lý, xử lý đơn hàng nhanh hơn, chính xác hơn và đạt tỉ lệ thành công cao hơn. Kinh doanh Tối đa hóa lợi ích công ty dựa trên sự hài lòng của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG SuperShip tự hào nhận được sự tin tưởng và đồng hành từ các đối tác lớn như Guza.vn, Tí Nị Lro’Cre Việt Nam, Đẹp miễn chê, J-P Fashion, Escape game và nhiều đơn vị khác… BẢNG GIÁ DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG KHU VỰC THỜI GIAN GIAO HÀNG DỊCH VỤ THỜI GIAN LẤY HÀNG Nhanh 15h30 – 17h00 Trước 17h00 ngày kế tiếp. 10h30 – 12h00 CƯỚC PHÍ Trước 17h00 cùng ngày. NỘI THÀNH Tốc hành 20,000 15h30 – 17h00 NGOẠI THÀNH Trước 12h00 ngày kế tiếp. 15h30 – 17h00 Trước 17h00 ngày kế tiếp. 10h30 – 12h00 Nhanh 15,000 Trước 17h00 cùng ngày. Tốc hành 20,000 25,000 15h30 – 17h00 Trước 12h00 ngày kế tiếp. (Nội thành: Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10,...

Words: 369 - Pages: 2

Khu Kinh Tế TrọNg đIểM MiềN Trung ViệT Nam

...Nâng cao vai trò của các KKT vùng kinh tế trọng điểm miền trung trong thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI – LV04613 Lãng phí đầu tư công trong xây dựn và phát triển các KKT tại Việt Nam thực trạng và giải pháp – lv 06756 Chính sách khuyến khích đầu tư vào đặc khu kinh tế tq – ts 00019 Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI vào các KKT 1. Quan điểm thu hút FDI 2. Mục tiêu thu hút và sử dụng vốn FDI 3. Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI 4.1. Định hướng chung 4.2. Định hướng cụ thể a. Theo đối tác b. Theo lĩnh vực Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các KKT trong thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI 1. Về quy hoạch và xây dựng chiến lược thu hút FDI Thứ nhất, ban quản lý KKT cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng tổng thể KKT và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trên cơ sở rà soát, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời có phân kỳ đầu tư hợp lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút FDI theo từng giai đoạn phát triển. Nên thuê công ty tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm tham gia quy hoạch chi tiết một số khu chức năng chủ lực như Khu phi thuế quan, Khu công nghiệp nặng, Khu công nghệ cao, Khu đô thị, Khu du lịch – dịch vụ cao cấp…. Thứ hai, công tác xây dựng quy hoạch cần đảm bảo một số yêu cầu như sau: * Có tính bền vững, ổn định lâu dài và phát huy tốt nhất lợi thế so sánh của KKT. * Gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của KKT và các địa......

Words: 1348 - Pages: 6

Viet Nam

...người tiêu dùng hay không? Xem xét sự phát triển của thị trường sản phẩm ta thấy được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như thế nào? Người ta có thể đầu tư mở rộng sản xuất tăng cường máy móc trang thiết bị nhưng liệu sản phẩm sản xuất ra có được thị trường chấp nhận hay không? Rõ ràng ta phải nhìn sản phẩm dưới con mắt của người tiêu dùng. Mở rộng thị trường sản phẩm chính là việc tiếp tục duy trì tiêu thụ các sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại đồng thời đưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị trường mới. Tuy nhiên nếu mở rộng thị trường chỉ được hiểu là việc đưa các sản phẩm hiện tại vào bán ở các thị trường cũ và thị trường mới thì có thể xem như là chưa đầy đủ đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Bởi vì, đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh chóng và trang thiết bị công nghệ chưa đồng bộ thì không những sản phẩm hiện tại chưa đáp ứng được thị trường hiện tại mà việc đưa các sản phẩm mới vào thị trường hiện tại và thị trường mới đang là vấn đề rất khó khăn. Vì vậy theo cách hiểu rộng hơn thì: Mở rộng thị trường sản phẩm của doanh nghiệp là ngoài việc khai thác tốt thị trường hiện tại, đưa sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trường mới mà còn bao gồm cả việc nghiên cứu dự báo thị trường đưa ra các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện tại và thị trường mới. Để tiếp tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau mỗi một giai đoạn kinh doanh, doanh......

Words: 7665 - Pages: 31